Trà Đá Data — trang chủ

Giỏ hàng

Giỏ hàng rỗng

Hãy khám phá các khóa học của chúng tôi!

Xem khóa học
📗

Excel

235 bài viết · Trang 3/27

Hướng dẫn sử dụng Excel từ cơ bản đến nâng cao

DEVSQ: tổng bình phương độ lệch, chính là tử số ẩn giấu bên trong công thức phương sai
📗 Excel

DEVSQ: tổng bình phương độ lệch, chính là tử số ẩn giấu bên trong công thức phương sai

DEVSQ tính tổng bình phương độ lệch so với trung bình — chính là phần tử số trong công thức VAR.P và VAR.S, trước khi chia cho n hoặc n-1. Hữu ích khi cần so sánh trực tiếp mức phân tán tuyệt đối giữa các nhóm cùng cỡ mẫu.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
TRIMMEAN: trung bình cắt bớt, cách chấm điểm thi đấu công bằng khi có giám khảo cho điểm lệch
📗 Excel

TRIMMEAN: trung bình cắt bớt, cách chấm điểm thi đấu công bằng khi có giám khảo cho điểm lệch

TRIMMEAN loại bỏ một tỷ lệ dữ liệu ở cả hai đầu (cao nhất và thấp nhất) trước khi tính trung bình — đúng cách nhiều cuộc thi thể thao, nghệ thuật chấm điểm để một giám khảo cho điểm quá lệch không làm sai kết quả chung.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
HARMEAN: trung bình điều hoà, cách tính đúng tốc độ trung bình khi quãng đường bằng nhau
📗 Excel

HARMEAN: trung bình điều hoà, cách tính đúng tốc độ trung bình khi quãng đường bằng nhau

HARMEAN tính trung bình điều hoà — nghịch đảo của trung bình cộng các nghịch đảo — cho kết quả đúng khi cần tính tốc độ trung bình của một hành trình đi cùng một quãng đường ở nhiều tốc độ khác nhau. Chỉ nhận số dương.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
GEOMEAN: trung bình nhân, cách tính đúng tỷ lệ tăng trưởng trung bình qua nhiều kỳ
📗 Excel

GEOMEAN: trung bình nhân, cách tính đúng tỷ lệ tăng trưởng trung bình qua nhiều kỳ

GEOMEAN tính trung bình nhân — căn bậc n của tích n số — cho kết quả khác hẳn AVERAGE khi cần tính tỷ lệ tăng trưởng trung bình qua nhiều kỳ. Chỉ nhận số dương, số 0 hoặc âm đều báo lỗi.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
QUARTILE.INC, QUARTILE.EXC: cùng khác biệt bao gồm/loại trừ đó, áp dụng cho tứ phân vị
📗 Excel

QUARTILE.INC, QUARTILE.EXC: cùng khác biệt bao gồm/loại trừ đó, áp dụng cho tứ phân vị

QUARTILE.INC và QUARTILE.EXC chia dữ liệu thành bốn phần bằng nhau, cùng khác biệt bao gồm/loại trừ đầu mút như PERCENTILE.INC/EXC — nhưng QUARTILE.EXC còn không chấp nhận tham số quart bằng 0 hoặc 4, vì hai giá trị đó tương ứng đúng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất bị loại trừ.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
PERCENTILE.INC, PERCENTILE.EXC: hai cách định nghĩa phân vị, khác nhau ở việc có tính luôn giá trị nhỏ nhất và lớn nhất hay không
📗 Excel

PERCENTILE.INC, PERCENTILE.EXC: hai cách định nghĩa phân vị, khác nhau ở việc có tính luôn giá trị nhỏ nhất và lớn nhất hay không

PERCENTILE.INC (bao gồm) cho phép tính phân vị 0 và 100 tức chính giá trị nhỏ nhất/lớn nhất, còn PERCENTILE.EXC (loại trừ) không cho phép và giới hạn phạm vi hợp lệ hẹp hơn, báo lỗi nếu vượt ra ngoài.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
VAR.P, VAR.S: cùng khái niệm tổng thể và mẫu, áp dụng cho phương sai
📗 Excel

VAR.P, VAR.S: cùng khái niệm tổng thể và mẫu, áp dụng cho phương sai

VAR.P và VAR.S tính phương sai theo đúng khái niệm tổng thể và mẫu như STDEV.P/STDEV.S — thực chất VAR chính là STDEV trước khi khai căn, nên chọn sai loại cũng dẫn tới cùng một sai lệch khái niệm.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
STDEV.P, STDEV.S: chọn đúng công thức độ lệch chuẩn tuỳ dữ liệu là toàn bộ tổng thể hay chỉ một mẫu
📗 Excel

STDEV.P, STDEV.S: chọn đúng công thức độ lệch chuẩn tuỳ dữ liệu là toàn bộ tổng thể hay chỉ một mẫu

STDEV.S tính độ lệch chuẩn khi dữ liệu chỉ là một mẫu rút ra từ tổng thể lớn hơn, STDEV.P tính khi dữ liệu là toàn bộ tổng thể cần khảo sát. Chọn sai loại cho ra kết quả khác nhau, chênh lệch rõ nhất khi cỡ dữ liệu nhỏ.

14 tháng 9, 20263 phút đọc
MODE.SNGL, MODE.MULT: khi dữ liệu có nhiều hơn một giá trị lặp lại nhiều nhất
📗 Excel

MODE.SNGL, MODE.MULT: khi dữ liệu có nhiều hơn một giá trị lặp lại nhiều nhất

MODE.SNGL là bản thay thế hiện đại của MODE cũ, vẫn chỉ trả về đúng một giá trị dù dữ liệu có nhiều mode bằng nhau. MODE.MULT giải đúng vấn đề đó — trả về toàn bộ các giá trị đang đồng hạng lặp lại nhiều nhất dưới dạng một mảng.

14 tháng 9, 20263 phút đọc